H18EDD-0204P-8E1

Thiết bị chia Ethernet H18EDD-0204P-8E1

Giá cũ: 0 đ
Giá mới: 0 đ

Model H18EDD-0204P-8E1

Thiết bị chia mạng H18EDD-0204P-8E1, dựa trên nền tảng high-performance L2 switch service, cung cấp sự tiện lợi cho việc bảo trì, triển khai, hỗ trợ đa dịch vụ, cơ chế quản lý OAM, bảo vệ đáng tin cậy, nền tảng QoS, cơ chế bảo mật và các biện pháp tối ưu hóa dịch vụ. Thêm nữa, thiết bị có tính năng mở rộng cao và đáng tin cậy.

Thiết bị cung cấp bốn cổng quang GE loại NNIs, hai cổng điện GE loại UNI, tám cổng E1 và một cổng điện FE làm cổng quản lý và cổng Console. H18EDD-0204P-8E1 hỗ trợ các thuộc tính Ethernet mới nhất của nhà mạng và tương thích với các tiêu chuẩn của IEEE, ITU và MEF. OAM carrier-class đã nâng cao năng lực quản lý mạng và đáp ứng các yêu cầu của nhà điều hành về khả năng giám sát, quản lý toàn diện và mạnh mẽ. Chức năng QoS mở rộng phạm vi của Ethernet của nhà mạng, áp dụng nó cho dịch vụ thời gian thực, vd: voice and video. S-Vlan ID được sử dụng để triển khai khả năng mở rộng Vlan và cung cấp dịch vụ cho hàng trăm người dùng doanh nghiệp và hàng trăm ngàn người dùng cá nhân.

 

 

  • ² UNI supports 10/100M/1000M auto-negotiation and 10/100M/1000M full-duplex/half-duplex manual modes, AUTO-MDIX (Media Dependent InterfaceCrossover). NNI supports auto-negotiation mode and 1000M full-duplex mode.

     

    ² Circuit emulation of E1 and V.35 services on Ethernet link; SAToP protocol; MPLS,IP/UDP, and MEF encapsulation.

     

    ² E1 and V.35 interface clock modes support local oscillator clock, adaptive clocking,and port loopback clock.

     

    ² IEEE802.1QVLAN, IEEE802.1ad VLAN (at most 4094 VLAN entries).

     

    ² E1 interface complies with ITU-T G.703 recommendation. It has  built-in BER tester and loopback test functions.

     

    ² V.35 interface complies with ITU-T V.35/V.36 recommendation, supports framed and unframed modes, and provides various interface rates (N×64K, 1≤N≤31), interface modes (DTE and DCE), and clock selections (DCE internal oscillator clock,DCE line clock and DTE V.35 interface clock).

     

    ² 120Ω_E1 interface in RJ-48C. It can be converted to 75Ω unbalanced interface through DIP switch on the bottom plate and proprietary cables, to implement impedance matching.

     

    ² Cache absorption function (resisting packet delay variation).

     

    ² EFM (Ethernetin the First Mile), CFM (Connectivity Fault Management), SLA (Service   Level Agreement), and other carrier-class OAM management.

     

    ² STP/RSTP/MSTP(Spanning Tree Protocol/ Rapid Spanning Tree Protocol/ Multiple Spanning Tree Protocol).

     

    ² Link aggregation (manual LAG and static LACP).

     

    ² ELPS (Ethernet Linear Protection Switching).

     

    ² ERPS (Ethernet Ring Protection Switching).

     

    ² QoS function based on port speed limit, port mirror, priority trust, flow classification, flow policy, priority mapping, and queue scheduling.

     

    ² Interface Protection.

     

    ² Jumbo frame setting (maximum 9720 bytes).

     

    ² Flow control.

     

    ² DDM (Digital Diagnosis Monitoring).

     

    ² MAC address forwarding control.

     

    ² IEEE802.1X authentication.

     

    ² ACL (Access Control List).

     

    ² Broadcast storm repression.

     

    ² Remotein-band monitoring management.

     

    ² Power failure alarm.

     

    ² EzView network management, SNMP (Simple Network Management Protocol), and CLI.

     

    ² NTP(Normal Temperature and Pressure) and RMON (Remote Network Monitoring).

     

    ² Upgrade of software through TFTP (Trivial File Transfer Protocol).

 

 

Specification

10/100/1000Base-Tx  interface

Interface specifications

complying with IEEE 802.1, IEEE-802.1u,  IEEE 802.1Q,  and IEEE 802.1p

Interface rate

10/100M/1000M

Operation mode

auto-negotiation, 1000M full-duplex, 1000M half-duplex, 100M  full-duplex, 100M half-duplex, 10M full-duplex, 10M half-duplex

Interface connector

RJ-45 socket

Interface number

3: 2 UNIs and 1 SNMP management port

1000Base-Fx  interface

Interface specifications

complying with IEEE 802.3, IEEE-802.3z, IEEE 802.1Q, IEEE 802.1p, IEEE802.1ad, IEEE802.1d, IEEE802.1w, IEEE802.3ad, IEEE802.3ah, IEEE802.1ag, Y1731

Interface rate

1000M

Operation mode

auto-negotiation and 1000M full-duplex

Interface connector

SFP socket

Interface number

4

Transmission wavelength and distance

Determined by optical  module

E1 interface

Bit rate

2.048 Mbps ± 50ppm

Line code

HDB3

Point –to-point single  added process delay( when set to minimum delay)

≤ 10ms

Output frequency  stability (adaptive timing, stable)

≤5ppm

Output jitter (adaptive  timing)

≤0.1UI

Connector

RJ-48C

Impedance

by default: 120Ω,  75Ω conversion can be achieved

Interface number

0, 4, 8

Power voltage

Voltage

DC -48V(-36V~-72V)

AC ~220V(AC100V~240V)

Power  consumption

Power consumption

≤ 65W

Operation  environment

Operation temperature

-5°C ~55°C

Storage temperature

-40°C ~70°C

Relative humidity

5%~85%RH (non-condensing)

Chassis size

Size

W×D×H (mm): 440×285×44

Device weight

Weight

≤3kg

 

Standard Compliance

Items

Standards and Protocols

VLAN

IEEE 802.1Q ,IEEE802.1ad

Link aggregation

S-MAC,D-MAC,S-MAC and D-MAC,manual LAG and static LCAP  modes.

EPRS

Single  ring, intersecting rings and tangent ring

ELPS

1:1  bidirectional switching, retentive and non-retentive modes

QoS

Port speed limit,port mirroring,priority trust,flow  classification,flow policy,priority mapping,queue scheduling

Flow control

Half-duplex/full-duplex, back pressure and IEEE802.1x

DDM

Analyzing monitoring data of optical module

EFM

IEEE 802.3ah

CFM

Continuity check function,LB,LT

LLDP

IEEE 802.1ab

ACL

Based on port, IP ACL and MAC ACL

Storm suppression

Unkown unicast flow, unkown multicast flow and broadcast  flow

RMON

Established by IETF(internet engineering task force)

DHCP

Client/server model

NTP

Support NTP client mode,can synchronize time with NTP  server.

 

 

 


 

 Gửi thông tin đặt hàng

 Thông tin liên hệ

Trụ sở chính:  Số 9B Nguyễn Gia Thiều – P.Trần Hưng Đạo – Q.Hoàn Kiếm – Hà Nội

Điện thoại   :   024-3939 3737 & Hotline/Zalo: 0904128979/  Phòng kinh doanh: 0906265088

 

Thông tin chuyển khoản:

Đơn vị nhận tiền: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Hoàng Long
Tài khoản số     : 13820493171018  Tại Ngân hàng Techcombank – CN Hà Thành

hoặc

Đơn vị nhận tiền: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Hoàng Long

Tài khoản số     : 0011004264418 Tại Ngân hàng Vietcombank – Sở giao dịch. 
 

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG

VP HCM  : 59/6 Đường số 4 – Cư Xá Đô Thành – Phường 4 – Quận 3 – TP.Hồ Chí Minh

Điện thoại:  028-3830 3739 

 

 

Sản phẩm khác
  • Thiết bị chia Ethernet H18EDD-0402B

    Model: H18EDD-0402B Series

    Mã sản phẩm:H18EDD-0402B 

    Dòng thiết bị chia mạng Ethernet H18EDD-0402B trên cơ sở chuyển mạch L2 hiệu suất cao, cung cấp sự tiện lợi cho việc bảo trì và triển khai, hỗ trợ cho nhiều dịch vụ, quản lý lớp vận chuyển OAM với cơ chế bảo vệ đáng tin cậy, chính sách QoS, cơ chế bảo mật và các biện pháp tối ưu hóa dịch vụ khác. Trong khi đó, thiết bị này có tính năng mở rộng và độ tin cậy tuyệt vời.

    Thiết bị này cung cấp 2 cổng quang GE là NNI, 4 cổng điện GE là cổng UNI và một cổng điện FE làm cổng quản lý và cổng điều khiển của thiết bị này là RS232. H18EDD-0402P hỗ trợ các thuộc tính Ethernet mới nhất của nhà mạng và tương thích với các tiêu chuẩn của IEEE, ITU và MEF. Lớp OAM nâng cao khả năng quản lý mạng Ethernet và đáp ứng các yêu cầu của nhà điều hành về khả năng giám sát, quản lý một cách toàn diện và mạnh mẽ. Tính năng QoS đã mở rộng phạm vi của Ethernet, được áp dụng cho dịch vụ thời gian thực, ví dụ như thoại và video. S-VLAN ID được sử dụng để triển khai khả năng mở rộng VLAN và cung cấp dịch vụ cho hàng trăm người dùng doanh nghiệp và hàng trăm ngàn người dùng cá nhân.

    MORE >>
  • Thiết bị chia Ethernet H18EDD-0402P

    Model: H18EDD-0402P Series

    Dòng thiết bị chia mạng Ethernet H18EDD-0402P của Công ty TNHH Điện tử Huahuan Bắc Kinh, trên cơ sở dịch vụ chuyển mạch L2 hiệu suất cao, cung cấp sự tiện lợi cho việc bảo trì và triển khai, hỗ trợ cho nhiều dịch vụ, quản lý lớp vận chuyển OAM với cơ chế bảo vệ đáng tin cậy, chính sách QoS, cơ chế bảo mật và các biện pháp tối ưu hóa dịch vụ khác. Trong khi đó, thiết bị này có tính năng mở rộng và độ tin cậy tuyệt vời.

    Thiết bị này cung cấp 2 cổng quang GE là NNI, 4 cổng điện GE là cổng UNI và một cổng điện FE làm cổng quản lý và cổng điều khiển của thiết bị này là RS232. Thiết bị này cũng hỗ trợ E1, V.35 và các giao diện dịch vụ khác. H18EDD-0402P hỗ trợ các thuộc tính Ethernet mới nhất của nhà mạng và tương thích với các tiêu chuẩn của IEEE, ITU và MEF. Lớp vận chuyển OAM đã nâng cao khả năng quản lý mạng của lớp nhà mạng Ethernet và đáp ứng các yêu cầu của nhà điều hành về khả năng giám sát, quản lý một cách toàn diện và mạnh mẽ. Chức năng QoS đã mở rộng phạm vi của Ethernet nhà mạng, được áp dụng cho dịch vụ thời gian thực, ví dụ như thoại và video. S-VLAN ID được sử dụng để triển khai khả năng mở rộng VLAN và cung cấp dịch vụ cho hàng trăm người dùng doanh nghiệp và hàng trăm ngàn người dùng cá nhân.

    MORE >>
  • H18EDD-2402B Ethernet Aggregation

    Model: H18EDD-2402B Series

    Mã sản phẩm: H20PN-166 Series

    H18EDD-2402B là thiết bị truy cập và tổng hợp Ethernet 24 cổng, trên cơ sở dịch vụ chuyển đổi L2 hiệu suất cao, thiết bị này cung cấp sự tiện lợi cho việc bảo trì và triển khai, hỗ trợ cho nhiều dịch vụ, nhà cung cấp- quản lý lớp vận chuyển OAM, cơ chế bảo vệ đáng tin cậy, nền tảng QoS, cơ chế bảo mật và các biện pháp tối ưu hóa dịch vụ khác. Tính năng mở rộng và độ tin cậy tuyệt vời.

    H18EDD-2402B là thiết bị gắn trên rack 1U, tổng hợp 24 cổng chuyển đổi. Thiết bị này cung cấp 2 cổng quang GE, 2 cổng điện GE và 24 cổng quang FX, có thể được cấu hình thành cổng UNI hoặc NNI một cách linh hoạt, 1 cổng điện FE như 1 cổng quản lý ngoài băng tần và RS232 như một cổng điều khiển. H18EDD-2402B hỗ trợ các thuộc tính Ethernet mới nhất của nhà mạng và tuân thủ các tiêu chuẩn của IEEE, ITU và MEF. Lớp vận chuyển OAM đã nâng cao khả năng quản lý mạng và đáp ứng các yêu cầu của nhà điều hành về khả năng giám sát, quản lý toàn diện và mạnh mẽ. Chức năng QoS đã mở rộng phạm vi của Ethernet của nhà mạng, áp dụng cho dịch vụ thời gian thực, ví dụ như thoại và video. S-VLAN ID được sử dụng để triển khai khả năng mở rộng VLAN và cung cấp dịch vụ cho hàng trăm doanh nghiệp và hàng trăm ngàn người dùng cá nhân.

    MORE >>